Hướng dẫn đầy đủ thủ tục đăng ký thuế thu nhập cá nhân


1 Star2 Stars3 Stars4 Stars5 Stars (4 votes, average: 5.00 out of 5)
Loading...

Thuế là khoản nộp mang tính nghĩa vụ bắt buộc của các pháp nhân và thể nhân đối với Nhà nước không mang tính đối giá hoàn trả trực tiếp. Bài viết sau hướng dẫn đầy đủ chi tiết thủ tục đăng ký thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam.

huong-dan-thu-tuc-dang-ky-thue-thu-nhap-ca-nhan-2

Hướng dẫn thủ tục đăng ký thuế thu nhập cá nhân

I. Đăng ký thuế:

1.Đối tượng phải đăng ký thuế:

  • Tổ chức, cá nhân trả thu nhập, bao gồm: các tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh kể cả các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc thuộc đối tượng phải đăng ký thuế theo hướng dẫn tại Thông tư số 85/2007/TT-BTC ngày 18/7/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế về việc đăng ký thuế; Các cơ quan quản lý hành chính nhà nước các cấp; Các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp; Các đơn vị sự nghiệp; Các tổ chức quốc tế và tổ chức nước ngoài; Các Ban quản lý dự án, Văn phòng đại diện của các tổ chức nước ngoài; Các đơn vị trả thu nhập khác
  • Trường hợp cơ quan trả thu nhập có đơn vị trực thuộc, có tư cách pháp nhân, hạch toán riêng thì các đơn vị này cũng phải thực hiện đăng ký thuế.
  • Cá nhân có thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân, bao gồm: Cá nhân có thu nhập từ sản xuất, kinh doanh; Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công; Các cá nhân có thu nhập chịu thuế khác (nếu phát sinh thường xuyên).
  • Các đối tượng nêu trên nếu đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế thì không phải đăng ký mới. Mã số thuế đã cấp được tiếp tục sử dụng trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân. Cá nhân có nhiều khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân thì chỉ đăng ký thuế một lần. Mã số thuế được sử dụng chung để khai thuế đối với tất cả các khoản thu nhập.

2. Hồ sơ đăng ký thuế:

  • Danh sách cá nhân thuộc đối tượng đăng ký thuế thu nhập cá nhân
  • Tờ khai đăng ký thuế thu nhập cá nhân ( 01/ĐK-TNCN)
  • CMND pho to các cá nhân

3. Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc:

a. Đối với con :

Dưới 18 tuổi : giấy khai sinh, sổ hộ khẩu

Trên 18 tuổi : giấy khai sinh, sổ hộ khẩu, xác nhận của cơ quan y tế hoặc UBND về mức độ tàn tật

Con học đại học : giấy khai sinh, sổ hộ khẩu, thẻ sinh viên, xác nhận của trường.

b. Đối với vợ hoặc chồng:

Hết tuổi lao động : bản sao sổ hộ khẩu, hoặc bản sao giấy chứng nhận ĐK kết hôn

Trong tuổi lao động : bản sao sổ hộ khẩu, hoặc bản sao giấy chứng nhận ĐK kết hôn, bản sao xác nhận của cơ quan y tế từ huyện trở lên,hoặc  UNND xã về mức độ tàn tật.

c. Đối với cha mẹ, anh chị em ruột:

Hết tuổi lao động : bản sao sổ hộ khẩu + giấy tờ xác nhận mối quan hệ.

Trong tuổi lao động : bản sao sổ hộ khẩu + giấy tờ xác nhận mối quan hệ+ bản sao xác nhận của cơ quan y tế  từ huyện trở lên,hoặc  UNND xã về mức độ tàn tật.

Đối với ông bà cô chú : giấy tờ xác nhận mối quan hệ, xác nhận của UBND về nơi người nộp thuế cư trú có trách nhiệm nuôi dưỡng  người phụ thuộc

Nếu người nước ngoài không có giấy tờ chứng minh như trên thì phải có các tài liệu pháp lý tương tự để chứng minh người phụ thuộc

huong-dan-thu-tuc-dang-ky-thue-thu-nhap-ca-nhan

II. Khai thuế TNCN:

1.Khai thuế theo tháng:

Cơ quan chi trả thu nhập, có thực hiện khấu trừ thuế phải có trách nhiệm khai thuế và nộp tờ khai cho cơ quan thuế hàng tháng, cụ thể kê khai và nộp tờ khai theo mẩu 02/KK-TNCN ban hành kèm theo thông tư  số 84/2008/TT-BTC ngày 30/09/2008 của Bộ tài chính. Thời hạn nộp tờ khai theo tháng chậm nhất là ngày 20 của tháng sau.

2. Khai thuế theo Quý:

Trường hợp hàng tháng, cơ quan chi trả thu nhập  có tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ theo từng loại tờ khai thấp hơn 5 triệu đồng thì cơ quan chi trả thu nhập được khai, nộp tờ khai thuế theo quý. Thời hạn nộp tờ khai thuế theo quý chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.

III. Quyết toán thuế:

Các cơ quan chi trả thu nhập trả các khoản thu nhập  phải khấu trừ thuế, không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không có khấu trừ thuế, có trách nhiệm khai quyết toán thuế TNCN theo quy định cụ thể như sau:

  • Tờ khai quyết toán thuế TNCN theo mẩu số 05/KK-TNCN ban hành kèm theo thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/09/2008 của Bộ tài chính.
  • Bảng kê thu nhập từ tiền lương, tiền công trả cho cá nhân có ký hợp đồng lao động theo mẩu 05A/BK-TNCN ban hành kèm theo thông tư 84/2008/TT-BTC ngày 30/09/2008 của Bộ tài chính, không phân biệt thu nhập đã đến mức phải nộp hay chưa nộp thuế. Thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.